Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hinh ảnh nhà trường

    Hinh ảnh nhà trường

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Chức năng chính 5

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Kế Hoạch >

    Kế hoạch hoạt động tổ KHTN năm học 2014-2015

     

    PHÒNG GD & ĐT THANH BA

    TRƯỜNG THCS NINH DÂN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

                                                                     Ninh Dân, ngày 15 tháng 09 năm 2014

     

    KẾ HOẠCH

    Hoạt động chuyên môn năm học 2014- 2015

    TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

     

    Căn cứ Chỉ thị số 3008/CT-BGD&ĐT, ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015; 

     Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-UBND, ngày 29 tháng 8 năm 2014 của chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015; 

    Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 20 tháng 06 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2014 - 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ;

              Căn cứhướng dẫn số 1337/SGD&ĐT- GDTrH ngày 28/8/2014 của Sở GD&ĐT Phú Thọ v/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2014-2015;

    C¨n cø vµo c«ng v¨n Số : 117/KH-THCS ngày 15 tháng 9 năm 2014 cña phßng GD&§T Thanh Ba vÒ viÖc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở Năm học 2014-2015;

    Căn cứ kết quả đạt được trong năm học 2013-2014 của trường THCS Ninh Dân;

    Căn cứ Kế hoạch năm học 2014-2015 của trường THCS Ninh Dân.

    Tổ Khoa học tự nhiên xây dựng Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2014-2015 như sau:

          I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH         

        1. Bối cảnh năm học

    Năm học 2014 - 2015 toàn ngành tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”; Năm học tổng kết đánh giá Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp về GD&ĐT giai đoạn 2010-2015; Năm họctiÕp tôc thùc hiÖn chØ thÞ 03 cña Bé chÝnh trÞ vÒ: “Häc tËp vµ lµm theo tÊm g­¬ng ®¹o ®øc Hå ChÝ Minh”, “Mçi thÇy c« gi¸o lµ mét tÊm g­¬ng tù häc vµ s¸ng t¹o”; TiÕp tôc thùc hiÖn cuéc vËn ®éng vµ phong trµo thi ®ua “X©y dùng tr­êng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc”.

          Trong n¨m häc nµy, Tr­êng THCS Ninh Dân ®­îc sù quan t©m cña UBND tØnh Phó Thä, UBND huyÖn Thanh Ba tiếp tục triển khai thực hiện duy trì Trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2015.

        2. Một số thông tin liên quan

       a. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ năm học 2013 - 2014

       *   Học sinh

          - Hoàn thành chỉ tiêu chất lượng 2 mặt giáo dục.

          - Chất lượng mũi nhọn:

              + HSG cấp huyện lớp 9: 02 giải ba môn toán casio, violimpic

     + HSNK: 08 giải ( 01 giải nhì, 01 giải ba, 06 giải KK)

               + TN THCS đạt 100%.

    Kết quả các bộ môn

    Môn

    Khối

    SS

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    TB

     

    TS

    %

    TS

    %

    TS

    %

    TS

    %

    TS

    %

     

    Toán

    6

    125

    13

    10,4

    32

    25,6

    67

    53,6

    13

    10,4

    112

    89,6

     

    7

    125

    22

    17,6

    26

    20,8

    64

    51,2

    13

    10,4

    112

    89,6

     

    8

    101

    11

    10,9

    21

    20,8

    53

    52,5

    16

    15,8

    85

    84,2

     

    9

    97

    11

    11,3

    22

    22,7

    54

    55,7

    10

    10,3

    87

    89,7

     

    TT

    448

    57

    12,7

    119

    26,6

    207

    46,2

    80

    17,9

    368

    82,1

     

    6

    125

    20

    16

    60

    48

    43

    34,4

    2

    1,6

    123

    98,4

     

    7

    125

    26

    20,8

    41

    32,8

    53

    42,4

    5

    4,0

    120

    96,0

     

    8

    101

    18

    17,8

    36

    35,6

    42

    41,6

    5

    5,0

    96

    95,0

     

    9

    97

    14

    14,4

    62

    63,9

    21

    21,7

    0

    0

    97

    100

     

    TT

    448

    70

    15,6

    204

    45,5

    165

    36,8

    12

    2,7

    436

    97,3

     

    Hóa

    8

    101

    18

    17,8

    29

    28,7

    46

    45,5

    8

    7,9

    93

    92,1

     

    9

    97

    16

    16,5

    46

    47,4

    34

    35,1

    1

    1,0

    96

    99,0

     

    TT

    198

    32

    16,2

    63

    31,8

    90

    45,5

    9

    4,5

    189

    95,5

     

    Sinh

    6

    125

    26

    20,8

    52

    41,6

    42

    33,6

    5

    4,0

    120

    96,0

     

    7

    125

    31

    24,8

    68

    54,4

    26

    20,8

    0

    0

    125

    100

     

    8

    101

    34

    34,7

    43

    42,6

    24

    23,8

    0

    0

    101

    100

     

    9

    97

    29

    29,9

    48

    49,5

    19

    19,6

    1

    1,0

    96

    99,0

     

    TT

    448

    112

    25

    178

    39,7

    133

    29,7

    6

    1,3

    442

    98,7

     

     

    Công nghệ

    6

    125

    46

    36,8

    60

    48

    18

    14,4

    1

    0,8

    124

    99,2

     

    7

    125

    37

    29,6

    66

    52,8

    21

    16,8

    1

    0,8

    124

    99,2

     

    8

    101

    21

    20,8

    53

    52,5

    27

    26,7

    0

     0

    101

    100

     

    9

    97

    34

    35,1

    62

    63,9

    1

    1,0

    0

    0

    97

    100

     

    TT

    448

    79

    17,6

    224

    50,0

    67

    15,0

    2

    0,4

    446

    99,6

     

    Thể dục

     

     

    TT

    448

     

     

     

     

     

     

     

     

    448

    100

     

         * Giáo viên

    100% các đồng chí giáo viên trong tổ hoàn thành kế hoạch năm học.

    Danh hiệu: CSTĐ cơ sở: 01 đ/c

                                LĐTT: 13 đ/c

          b. Tình hình đội ngũ giáo viên

        - Tổng số giáo viên trong tổ: 17 đồng chí.

          Trong đó:  - Đảng viên: 13 đồng chí; Nữ: 6 đồng chí.

                            - Đạt chuẩn: 17/17 đồng chí.

                            - Trên chuẩn: 11/17 đồng chí.

                            - BGH: 2/17 đồng chí.

           c. Quy mô trường lớp, học sinh

           - Tổng số lớp: 15 lớp.

           - Tổng số học sinh: 483 học sinh.

     

    Lớp 6

    Lớp 7

    Lớp 8

    Lớp 9

    Tổng số

    Số lớp

    4

    4

    4

    3

    15

    Số học sinh

    131

    126

    125

    101

    483

      

     3. Những thuận lợi - khó khăn

         a. Thuận lợi   

    - §¶ng vµ chÝnh quyÒn ®Þa ph­¬ng quan t©m ch¨m lo sù nghiÖp ph¸t triÓn gi¸o dôc nãi chung vµ nhµ tr­êng nãi riªng;

    - Trường cã CSVC , hÖ thèng s©n ch¬i b·i tËp ®ñ ®iÒu kiÖn d¹y vµ häc b×nh th­êng;

    - Chi bộ Đảng, BGH nhà trường luôn quan tâm tạo điều kiện về nhiều mặt để tổ hoàn thành kế hoạch đề ra.

    - Đội ngũ giáo viên của tổ nhìn chung đã có đủ, trẻ, nhiệt tình, trình độ tay nghề tương đối đồng đều, giảng dạy theo đúng chuyên môn đào tạo.

    - §éi ngò c¸n bé gi¸o viªn  tØ lÖ ®¹t chuÈn cao .

         2. Khã kh¨n:

    - Häc sinh: NhiÒu em ®i häc xa, ®¹i ®a sè gia ®×nh thu nhËp chñ yÕu thuÇn n«ng kinh tÕ cã khã kh¨n nªn viÖc t¹o ®iÒu kiÖn c¸c em ®i häc h¹n chÕ. Sè häc sinh thuéc diÖn chÝnh s¸ch nhiÒu.

    - §éi ngò: Cơ cấu  thiếu GV bộ môn GDCD nên GV trong tổ phải dạy trái ban đào tao, nh©n viªn v¨n phßng mới được biên chế đủ song lại nghỉ chế độ  từ đầu năm học.

    - Một số giáo viên trong tổ còn hạn chế về công nghệ thông tin, nên việc soạn giảng bằng các phần mềm công cụ hổ trợ dạy học (powerpoi, violet,…) cũng hạn chế.

    - Chưa có cán bộ thiết bị, thư viện do vậy GV còn phải kiêm nhiệm.

    - C¬ së vËt chÊt : HÖ thèng phßng häc, phßng chøc n¨ng thiÕu  trang thiÕt bÞ kh«ng ®Çy ®ñ  vµ chÊt l­îng ch­a tèt.

          


    II. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU NĂM HỌC

        1. Phương hướng

        Hoàn thành tốt các vụ đề ra trong kế hoạch – duy trì và giữ vững danh hiệu tổ: UBND huyện khen.

         2. Mục tiêu

           Mục tiêu 1: Nâng cao chất lượng giảng dạy đặc biệt là việc đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy - học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng.

           Mục tiêu 2: Thực hiện đầy đủ và có chất lượng các hoạt động giáo dục do tổ phụ trách.

          Mục tiêu 3: Tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, phụ đạo học sinh yếu kém.

         Mục tiêu 4:Không ngừng tiến hành bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch của nhà trường và của tổ đã đề ra trong năm học 2014 – 2015. Đạt kết quả tốt trong kỳ thi lấy chứng chỉ bồi dưỡng thường xuyên do Phòng GD &ĐT Thanh Ba tổ chức vào tháng 3 năm 2015.

         Mục tiêu 5: Xây dựng tổ KHTN năm học 2014-2015 đạt danh hiệu UBND huyện khen.

         III. CÁC NHIỆM VỤ - CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

        A. Nhiệm vụ trọng tâm

    1. Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29. của BCH Trung ương Đảng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, phong trào thi đua của Ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của tổ chuyên môn, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của tổ, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của tổ viên trong tổ

    2. Chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;  

    3. Tập trung thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo định hướng phát triển năng lực; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

    4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên trong tổ về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, Hội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

            B. Nhiệm vụ cụ thể

           1. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục

           a. Chỉ tiêu

    Thực hiệnđúng đủ chương trình dạy học với khung thời gian là 37 tuần học (học kỳ I: 19 tuần, bắt đầu học từ 18/8/2014, kết thúc vào ngày 03/01/2015; học kỳ II: 18 tuần, bắt đầu vào ngày 05/01/2015, hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập trước ngày 25/5/2015; kết thúc năm học trước ngày 31/5/2015), đảm bảo có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

    Tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của giáo viên phải được thống nhất trong tổ/nhóm chuyên môn và được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện. Tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà.

    Thực hiện nghiêm túc các hoạt động giáo dục khác như: hoạt động giáo dục tập thể; hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; giáo dục hướng nghiệp; giáo dục nghề phổ thông, chương trình giáo dục địa phương; giáo dục khuyết tật; lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục tiết kiệm năng lượng.

        b. Các biện pháp

           Làm tốt công tác tham mưu: Tham mưu với BGH trong việc phân công chuyên môn sao cho hợp lí, hạn chế đến mức tối đa việc dạy trái ban.

           Tham mưu trong việc xếp thời khoá biểu sao cho phù hợp tạo mọi điều kiện để giáo viên lên lớp đạt hiệu quả cao nhất.

           Xây dựng chương trình kế hoạch các môn học ngay từ đầu năm học và chủ động quán triệt thực hiện; kế hoạch được duyệt với BGH và tổ trưởng chuyên môn.

           Cùng với BGH xử lí những vấn đề nảy sinh để đảm bảo tiến độ và chất lượng thực hiện Chương trình.

           Kiểm tra đôn đốc giáo viên thực hiện nghiêm túc nề nếp chuyên môn; nghỉ có báo cáo và tổ phân công dạy thay đầy đủ; không dạy gộp nghép chương trình.

         2. Đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá

          a. Chỉ tiêu

          * Đổi mới phương pháp dạy học

           - Tổ chức soạn bài

           Soạn theo đúng nội dung chương trình của Bộ, đúng theo phân phối chương trình của phòng, không cắt xén, không ghép gộp.

           Giáo án phải đảm bảo quy trình 3 mục 5 bước; nội dung giáo án thể hiện rõ hoạt động của thầy và trò; Hệ thống câu hỏi phải thể hiện được đổi mới phương pháp theo hướng phát huy được tính tích cực, tư duy sáng tạo của học sinh; Chú trọng rèn kĩ năng cho học sinh nhất là kĩ năng sống và hội nhập.

           - Tổ chức dạy học

           Dạy học theo hướng đổi mới phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

           Tổ chức dạy học phân hóa năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ cập THCS. Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lí các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; GVCN thăm gia đình học sinh, vận động các em đến lớp nhằm duy trì sĩ số.

          Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khoá; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh, chú trọng liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học.

          Tích cực ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học hợp lí và hiệu quả.

           Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm bảo đảm tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá, rèn kĩ năng sống và kĩ năng hoạt động xã hội của học sinh.

    -         Chỉ tiêu chất lượng bộ môn

    Môn

    Khối

    TS

    Giỏi

    Khá

    Trung bình

    Yếu

    TB

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    Toán

    6

    131

    12

    9.2

    32

    24.4

    72

    55

    15

    11.5

    116

    88,5

    7

    126

    11

    8.7

    32

    25.4

    69

    54.8

    14

    11.1

    112

    88,9

    8

    125

    16

    12.8

    26

    20.8

    70

    56

    13

    10.4

    112

    89,6

    9

    101

    11

    10.9

    21

    20.8

    56

    55.4

    13

    12.9

    88

    87,1

    TT

    483

    50

    10.4

    111

    23

    267

    55.3

    55

    11.4

    428

    88,6

    Vật lí

    6

    131

    20

    15.3

    70

    53.4

    33

    25.2

    8

    6.1

    123

    93,9

    7

    126

    21

    16.7

    60

    47.6

    41

    32.5

    4

    3.2

    122

    96,8

    8

    125

    22

    17.6

    41

    32.8

    57

    45.6

    5

    4

    120

    96,0

    9

    101

    18

    17.8

    47

    46.5

    31

    30.7

    5

    5

    96

    95,0

    TT

    483

    81

    16.8

    218

    45.1

    162

    33.5

    22

    4.6

    461

    95,4

    Hóa

    8

    125

    16

    12.8

    34

    27.2

    62

    49.6

    13

    10.4

    112

    89,6

    9

    101

    11

    10.9

    30

    29.7

    49

    48.5

    11

    10.9

    90

    89,1

    TT

    226

    27

    11,9

    64

    28,3

    111

    49,1

    24

    10,6

    202

    89,4

    Sinh

    6

    131

    22

    16.8

    63

    48.1

    38

    29

    8

    6.1

    122

    93,1

    7

    126

    26

    20.6

    52

    41.3

    43

    34.1

    5

    4

    121

    96,0

    8

    125

    24

    19.2

    61

    48.8

    39

    31.2

    1

    0.8

    124

    99,2

    9

    101

    30

    29.7

    48

    47.5

    22

    21.8

    1

    1

    100

    99,0

    TT

    483

    102

    21.1

    224

    46.4

    142

    29.4

    15

    3.1

    468

    96,9

    CN

    6

    131

    45

    34.4

    75

    57.3

    7

    5.3

    4

    3.1

    127

    96,9

    7

    126

    40

    31.7

    65

    51.6

    17

    13.5

    4

    3.2

    122

    96,8

    8

    125

    37

    29.6

    70

    56

    16

    12.8

    2

    1.6

    123

    98,4

    9

    101

    40

    39.6

    43

    42.6

    16

    15.8

    2

    2

    99

    98

    TT

    483

    162

    33.5

    253

    52.4

    56

    11.6

    12

    2.5

    471

    97,5

    Tin

    6

    131

    32

    24.4

    66

    50.4

    33

    25.2

     

    0

    131

    100

    7

    126

    28

    22.2

    64

    50.8

    34

    27

     

    0

    126

    100

    8

    125

    12

    9.6

    60

    48

    53

    42.4

     

    0

    125

    100

    9

    101

    33

    32.7

    41

    40.6

    27

    26.7

     

    0

    101

    100

    TT

    483

    105

    21.7

    231

    47.8

    147

    30.4

    0

    0

    483

    100

    TDục

    6

    131

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đ

    100

    7

    126

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đ

    100

    8

    125

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đ

    100

    9

    101

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đ

    100

    TT

    483

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đ

    100

    GDCD

    6A1,2

    65

    18

    27.7

    37

    56.9

    10

    15.4

     

    0

    65

    100

    7A3,4

    63

    20

    31.7

    30

    47.6

    13

    20.6

     

    0

    63

    100

    8A3,4

    64

    12

    18.8

    35

    54.7

    16

    25

    1

    1.6

    63

    98,4

    9

    101

     

    0

     

    0

     

    0

     

    0

     

     

    TS

    Nhắn tin cho tác giả
    Khuc Xuan Dong @ 07:43 26/09/2014
    Số lượt xem: 115
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến